Hiển thị các bài đăng có nhãn bảng cân nặng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bảng cân nặng. Hiển thị tất cả bài đăng

23/6/13

Việc trẻ chậm tăng cân là nỗi lo chung của nhiều bậc phụ huynh có con nhỏ. Do đó, để cải thiện cân nặng cho bé, mẹ có thể áp dụng một vài phương pháp sau:
nếu bé chưa đủ cân nặng
Bé gần 2 tháng không tăng khiến các mẹ lo lắm
1. Bổ sung dinh dưỡng cho bé
Nên cho bé dùng thêm sữa ngoài bên cạnh sữa mẹ hoặc tăng cường dinh dưỡng nếu bé đã bước vào tuổi ăn dặm.
Với trẻ lớn hơn, trong các bữa ăn hàng ngày nên cho trẻ ăn đa dạng các thực phẩm. Chú ý trong mỗi bữa ăn đều có đủ 4 nhóm thực phẩm: tinh bột, chất béo, chất đạm và rau xanh. Đồng thời, tăng lượng dầu mỡ trong bữa ăn của trẻ vì dầu mỡ cung cấp năng lượng gấp đôi chất bột và chất đạm. Mỗi chén bột, cháo hoặc cơm của trẻ cần có một muỗng canh dầu hoặc mỡ.
Ngoài ra, sữa và những sản phẩm từ sữa, bột ngũ cốc, chất đạm thông qua dầu ăn, hoa quả tươi… là những gợi ý để bé nạp đủ dinh dưỡng, giúp tăng cân.

2. Cho trẻ ăn theo giờ và chú trọng lượng calo
Tuyệt đối không cho trẻ ăn vặt quá sát bữa ăn vì sẽ khiến bé ngang dạ dẫn đến tình trạng lười ăn. Lên lịch cho bé ăn theo giờ cố định và có thể cho bé ăn tăng cường 4-5 bữa/ngày thay vì chỉ có 3 bữa.
Đặc biệt, mẹ cần chú trọng đến việc cho trẻ ăn theo nhu cầu calo, không ít và không quá nhiều. Thông thường một trẻ có trọng lượng 10 kg, nhu cầu calo cơ thể cần là 100 kcal/ ngày. Trong khi đó, trẻ lớn hơn cần 1.000kcal cộng với 100 x tuổi. Theo đó các mẹ có thể áp dụng công thức để cân đối nhu cầu năng lượng cho cơ thể trẻ.

3. Hạn chế cho trẻ ăn bánh kẹo, uống nước trái cây
Không cho trẻ liên tục ăn những đồ ăn ít dinh dưỡng nhưng có lượng đường cao như kẹo, khoai tây chiên, bánh quy nướng và bánh ngọt… vì nếu ăn nhiều các loại thực phẩm này, trẻ dễ béo phì, hình thành thói quen ăn uống không lành mạnh và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Thêm vào đó, nên cho trẻ uống ít nước trái cây vì nước trái cây có chứa rất ít giá trị dinh dưỡng. Nhưng nước lọc thì được khuyến khích bởi nước lọc không làm cho trẻ quá no nên trẻ không chán ăn các món ăn khác.

4. Thường xuyên theo dõi cân nặng của trẻ
Nếu mẹ lo lắng trẻ ăn quá nhiều hoặc quá ít, hãy viết nhật ký bữa ăn hàng ngày của trẻ. Trong nhật ký cần trình bày rõ cách chế biến, khối lượng thức ăn, nước uống đã chuẩn bị cho trẻ và lượng thức ăn, nước uống mà trẻ đã tiêu thụ…
Ngoài ra các mẹ có thể ghi chú rõ về những biểu hiện của trẻ, chẳng hạn như ăn nhiều, ăn ít, ăn hết hay không,… Theo dõi một thời gian nếu thấy bất ổn hãy mang đến hỏi ý kiến và xin lời khuyên từ bác sĩ.

5. Tẩy giun định kỳ
Bị giun ‘tấn công’ là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến trẻ không hấp thu được dinh dưỡng dẫn đến gầy còm, ốm yếu. Vì vậy, ngoài việc cung cấp đủ năng lượng phải thường xuyên giữ gìn vệ sinh cho trẻ, tẩy giun định kỳ (trẻ trên 2 tuổi tẩy giun 2 lần/năm).

Thông tin thêm:
Thông thường khi bé được 5 tháng tuổi, cân nặng trung bình của bé sẽ là 6 kg và bé có thể đạt 9 kg khi được 1 tuổi. Bé từ 1 tuổi trở lên, để nhận biết bé có bị nhẹ cân hay không, cha mẹ có thể tính toán theo công thức: Thể trọng = tuổi x 2 + 8. Khi thấy bé có cân nặng chệnh lệch quá lớn so với cân nặng trung bình của trẻ cùng tuổi thì nên đưa bé đi khám bác sĩ để nhận được tư vấn thích hợp.

27/5/13

Bảng theo dõi chiều cao cân nặng của bé từ sơ sinh đến 5 tuổi

(Theo chuẩn mới của WHO)

 
Biểu đồ chuẩn cân nặng và chiều cao của trẻ từ sơ sinh đến 5 tuổi dưới đây (được tổ chức Y tế thế giới – WHO công bố năm 2007) áp dụng cho trẻ em trên toàn thế giới nói chung và trẻ em Việt Nam nói riêng.
 
Bảng cân nặng và chiều cao của bé gái:
 
 
Tuổi
 
 
Bình thường
 
 
Suy dinh dưỡng
 
 
Thừa cân
 
 
0
3,2 kg – 49,1 cm
2,4 kg – 45,4 cm
4,2 kg
 
 
1 tháng
4,2 kg – 53,7 cm
3, 2 kg – 49,8 cm
5,5 kg
 
 
3 tháng
5,8 kg – 57,1 cm
4, 5 kg – 55,6 cm
7,5 kg
 
 
6 tháng
7,3 kg – 65,7 cm
5,7 kg – 61,2 cm
9,3 kg
 
 
12 tháng
8,9 kg – 74 cm
7 kg – 68,9 cm
11,5 kg
 
 
18 tháng
10,2 kg – 80,7 cm
8,1 kg – 74,9 cm
13,2 kg
 
 
2 tuổi
11,5 kg – 86,4 cm
9 kg – 80 cm
14,8 kg
 
 
3 tuổi
13,9 kg – 95,1 cm
10,8 kg – 87,4 cm
18,1 kg
 
 
4 tuổi
16,1 kg – 102,7 cm
12,3 kg – 94,1 cm
21,5 kg
 
 
5 tuổi
18,2 kg – 109,4 cm
13,7 kg – 99,9 cm
24,9 kg
 
Bảng cân nặng và chiều cao của bé trai:
 
 
 
Tuổi
 
 
Bình thường
 
 
Suy dinh dưỡng
 
 
Thừa cân
0
3,3 kg- 49,9 cm
2,4 kg – 46,1 cm
4,4 kg
 
 
1 tháng
4,5 kg – 54,7 cm
3,4 kg – 50,8 cm
5,8 kg
 
 
3 tháng
6,4 kg – 58,4 cm
5 kg -57,3 cm
8 kg
 
 
6 tháng
7,9 kg – 67,6 cm
6,4 kg – 63,3 cm
9,8 kg
 
 
12 tháng
9,6 kg – 75,7 cm
7,7 kg -71,0 cm
12 kg
 
 
18 tháng
10,9 kg – 82,3 cm
8,8 kg -76,9 cm
13,7 kg
 
 
2 tuổi
12,2 kg – 87,8 cm
9,7 kg – 81,7 cm
15,3 kg
 
 
3 tuổi
14,3 kg – 96,1 cm
11,3 kg – 88,7 cm
18,3 kg
 
 
4 tuổi
16,3 kg – 103,3 cm12,7 kg – 94,9 cm
21,2 kg
5 tuổi
18,3 kg – 110 cm14,1 kg – 100,7 cm24,2 kg

Trên thực tế yếu tố di truyền ảnh hưởng 23% đến chiều cao thì chế độ dinh dưỡng quyết định 32%. Nắm vững một vài nguyên tắc sau, cha mẹ có thể phát triển chiều cao tối ưu cho trẻ.
Chiều cao chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: mạnh nhất là yếu tố dinh dưỡng (32%) , sau đó là yếu tố di truyền (23%) , vận động thể lực (20%), môi trường và ánh nắng , tình hình bệnh tật , giấc ngủ ... Nếu được chăm sóc tốt thì thế hệ sau luôn có chiều cao vượt lên so vớ thế hệ trước.
Muốn phát triển chiều cao cho trẻ, cha mẹ cần phải xác định được thời gian trẻ tăng trưởng nhiều nhất để có chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc hợp lý. Theo bác sỹ Lê Thị Hải – Giám đốc Trung tâm khám dinh dưỡng – Viện dinh dưỡng Quốc gia thì có 3 giai đoạn quyết định chiều cao của trẻ:
- Giai đoạn trong bào thai: trong 9 tháng mang thai, người mẹ cố gắng tăng cân 10-12 kg để bé sơ sinh đạt chiều cao 50 cm lúc chào đời (khoảng 3kg) .
- Giai đoạn sơ sinh đến 3 tuổi: năm thứ nhất tăng 25cm , 2 năm kế tiếp mỗi năm tăng 10 cm.
- Giai đoạn dậy thì: Ở bé gái là 10-16 tuổi, bé trai là 12 - 18 tuổi. Trong giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì sẽ có sẽ có 1 đến 2 năm chiều cao tăng vọt 8-12cm /năm nếu trẻ có được một chế độ dinh dưỡng tốt .
Tuy nhiên, khó có thể dự xác định chính xác năm nào trẻ có sự phát triển vượt trội cho nên cha mẹ vẫn phải bảo đảm đủ dinh dưỡng cho trẻ suốt giai đoạn này, vì đây là cơ hội cuối cùng để tăng chiều cao. Sau dậy thì, cơ thể bé tăng chiều cao rất chậm. Đến độ tuổi 15, 16, 17 thì chiều cao trung bình ở các em nữ phát triển không đáng kể và chiều cao của các em nam thì phát triển chậm hơn.
Công thức tính chiều cao, cân nặng của trẻ trên 1 tuổi:
Công thức tính cân nặng trẻ em:
X = 9kg + 2(N-1)
Trong đó: N là số năm.
Ví dụ: Nếu con bạn 3 tuổi, ta tính như sau:
X = 9kg + 2(3-1) = 13kg
Vậy cân nặng của trẻ 3 tuổi là 13kg.
Công thức tính chiều cao trẻ em:
Chiều cao mỗi năm tăng trung bình khoảng 5cm.
Công thức tính chiều cao như sau:
X = 75 + 5(N-1)
Trong đó: N là số năm.
Ví dụ: Nếu con bạn 3 tuổi: X = 75 + 5(3-1) = 85 cm
Như vậy, một đứa trẻ đúng 3 tuổi, phát triển bình thường sẽ có cân nặng là 13kg và chiều cao là 85cm.
Cách đo chiều cao cho trẻ
Đối với trẻ dưới 24 tháng, để trẻ nằm ngửa trên một thước đo gỗ, đầu chạm sát một cạnh của thước đo. Một người giữ đầu trẻ thẳng, mắt nhìn lên trần nhà, một người giữ 2 đầu gối trẻ thẳng và đưa mảnh gỗ áp sát 2 gót bàn chân, bàn chân thẳng đứng. Đọc kết quả và ghi số cm.
Đối với trẻ trên 24 tháng, để trẻ đi chân không, đứng thẳng, quay lưng vào tường; đầu, hai vai, mông, bắp chân, gót chân áp sát tường. Mắt nhìn thẳng ra phía trước, 2 tay xuôi theo thân mình. Dùng bảng gỗ áp sát đỉnh đầu, vuông góc với thước đo. Chiều cao đứng và nằm có thể chênh nhau 1-2 cm.

Video

Bài viết phổ biến

Facebook fanpage

Lê Xinh. Được tạo bởi Blogger.